CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Chủ Nhật, 12 tháng 5, 2019

Hộ Kinh Doanh Cần Phải Nộp Thuế GTGT Tại Đâu?

Hộ kinh doanh cần phải nộp thuế GTGT tại đâu? Hộ kinh doanh cần phải nộp những khoản thuế gì?
Hộ kinh doanh là một hình thức doanh nghiệp gia đình, với quy mô nhỏ và được pháp luậtcho phép thành lập và hoạt động. Khi tham gia hoạt động kinh doanh thì hộ gia đình vẫn phải đóng thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Về nơi nộp thuế của hộ kinh doanh thì căn cứ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.


Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp thuế.
Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau:
  • Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
  • Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Như vậy tùy thuộc vào hoạt động của Hộ kinh doanh mà sẽ nộp thuế tại những cơ quan quản lý thuế tại các địa phương cho phù hợp. Nếu kinh doanh trong một địa phương thì hộ kinh doanh nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế của địa phương đó, nếu hoạt động kinh doanh có thu nhập vãng lai ở địa phương khác thì kê khai và nộp thuế tại địa phương phát sinh thu nhập vãng lai. Do đó cần phải xem xét các điều kiện khác nhau như địa phương là cấp tỉnh hoặc địa phương tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, về hoạt động kinh doanh của hộ gia đình là gì, để từ đó có thể chọn địa điểm nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ  cần thiết. 


Nguồn: https://luatsu1900.com/doanh-nghiep/ho-kinh-doanh-can-phai-nop-thue-gtgt-tai-dau.html#ixzz5nlXOXPr3

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

Di Sản Của Người Mất Không Được Đề Cập Trong Di Chúc Thì Phân Chia Thế Nào?

Di chúc như nào thì hợp pháp? Những trường hợp được thừa kế theo pháp luật? Ai là người được thừa kế theo pháp luật?

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ,tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế không được đề cập trong di chúc thì sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
1. Thế nào là di chúc hợp pháp
Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định về chủ thể và nội dung di chúc.
Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
2. Những trường hợp được thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp không có di chúc; di chúc không hợp pháp; những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật, phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, khi di sản không được đề cập ở trong di chúc thì phần di sản đó của người mất sẽ được chia theo pháp luật.
3. Những người được thừa kế theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Nếu còn bất cứ điều gì thắc mắc, hãy liên hệ với Công ty luật chúng tôi để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ soạn văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.


Nguồn :luatsu1900

Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

Dịch Vụ Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp là gì?

ANT Lawyers tự hào là doanh nghiệp có đội ngũ luật sư giàu kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp. Cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp, ANT Lawyers không chỉ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục thành lập uy tín, chuyên nghiệp, mà còn tư vấn miễn phí cho Doanh nghiệp các quy định về thuế, tài chính, ngân hàng; cung cấp các tài liệu và quy trình nội bộ cho Doanh nghiệp, cũng như tư vấn các bước khởi nghiệp cần thiết của Doanh nghiệp.

Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn khởi nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí trước khi thành lập: Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp; Tư vấn và tra cứu tên Doanh nghiệp; Tư vấn và chuẩn hóa ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp; Tư vấn vốn điều lệ của Doanh nghiệp; Tư vấn người sáng lập doanh nghiệp… phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
+ Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: Giấy đề nghị thành lập; Điều lệ, danh sách cổ đông/thành viên Công ty và các tài liệu cần thiết khác theo quy định.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và hướng dẫn khách hàng nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Tư vấn miễn phí quy trình khởi nghiệp sau thành lập doanh nghiệp bao gồm: tư vấn thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp; tư vấn lập tờ khai và nộp thuế môn bài; tư vấn lập tờ khai và nộp tờ khai thuế VAT, thuế TNDN, thuế TNCN; Tư vấn đăng ký thang bảng lương, đăng ký bảo hiểm lần đầu cho doanh nghiệp; Tư vấn thủ tục mua và phát hành hóa đơn…
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/dich-vu-tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep/#ixzz5nO3SzMuB

Thứ Ba, 7 tháng 5, 2019

Chuyển Nhượng Quyền Sở Hữu Nhãn Hiệu Tại Việt Nam

Làm thế nào để có thể chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản có giá trị quan trọng đối với mỗi công ty. Nhiều cá nhân, tổ chức sau khi gây dựng được uy tín đối với nhãn hiệu của mình chọn phương pháp chuyển nhượng lại nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức khác để thu lại lợi nhuận.
Chuyển nhượng nhãn hiệu được hiểu là việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu từ chủ sở hữu sang cá nhân hoặc tổ chức khác. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu ở Việt Nam phải được lập thành văn bản có sự đồng ý của cả hai bên. Thỏa thuận miệng hoặc thư điện tử không được chấp nhận và sẽ không có giá trị pháp lý ràng buộc. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu bắt buộc phải đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu.

Tài liệu cần thiết:
  • Một bản gốc thực hiện của Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu đã được ký và đóng dấu đầy đủ bởi cả hai bên người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng. Trong trường hợp Hợp đồng chuyển nhượng có từ 02 trang trở lên, cả người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phải cùng ký vào mỗi tờ giấy của hợp đồng và sử dụng con dấu của công ty để đóng dấu chéo qua tất cả các trang (KHÔNG yêu cầu phải công chứng hay hợp pháp hoá);
  • Giấy ủy quyền (POA) phải được ký bởi người đại diện của người chuyển nhượng;
  • Bản gốc tương đương Giấy chứng nhân đăng ký nhãn hiệu (nếu muốn ghi nhận việc chuyển nhượng trong đăng ký).
Thủ tục và thời gian tiến hành:
Sau khi ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu, Cục sở hữu trí tuệ sẽ cấp các giấy tờ sau đây:
  • Thông báo ghi nhận việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu
  • Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu. Thêm vào đó, tên và địa chỉ của người chủ sở hữu mới sẽ được ghi nhân vào trang cuối cùng của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Cả quá trình ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu nếu không vướng mắc gì sẽ mất khoảng 02 tháng tính từ ngày nộp đơn. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình này có thể kéo dài từ 03-06 tháng.
Những vấn đề khác có liên quan:
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, việc chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ không được chấp thuận trong các trường hợp sau:
  • Đối tượng nhãn hiệu chuyển giao trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người chuyển nhượng, gây ra sự nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu với hàng hóa dịch vụ của người chuyển nhượng
  • Đối tượng nhãn hiệu chuyển giao trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác không phải của người chuyển giao được đăng ký với hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự, gây nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/chuyen-nhuong-quyen-so-huu-nhan-hieu-tai-viet-nam/#ixzz5nIQiDo00

Thứ Hai, 6 tháng 5, 2019

Mua Đất Chung Sổ Đỏ Thì Thủ Tục Chuyển Nhượng Như Thế Nào ?

Thủ tục chuyển nhượng đất thuộc sở hữu chung? Mua đất chung sổ đỏ (thuộc sở hữu chung) thì sang tên như thế nào?



Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hoạt động thường xuyên diễn ra trong lĩnh vực đất đai tuy nhiên không phải cá nhân nào cũng nắm được về trình tự, thủ tục này. Có rất nhiều trường hợp đất từ xưa do ông bà để lại hoặc là đất được cấp cho hộ gia đình, nay chỉ có một người trong gia đình đang quản lý mảnh đất đấy, vậy người đó có quyền tự chuyển nhượng mảnh đất cho người khác mà không cần có sự đồng ý của các thành viên còn lại không. 
Căn cứ theo quy định tại Điều 218 Bộ luật dân sự năm 2015 thì mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
Như vậy, chủ sở hữu tài sản có quyền định đoạt đối với phần tài sản thuộc tài sản đồng sở hữu của nhiều chủ sở hữu. Trường hợp muốn chuyển nhượng phần tài sản sở hữu chung thì phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên đồng sở hữu.
Mặt khác, căn cứ theo Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.
Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.
Theo quy định trên, trường hợp có nhiều người cùng là đồng chủ sở hữu của quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được tất cả các đồng sở hữu ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 


Nguồn : Luatsu1900

Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2019

Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Gây Hậu Quả Nghiêm Trọng Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào?

Tai nạn giao thông là một vấn nạn đã và đang được cả xã hội quan tâm và nỗ lực hạn chế. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông có các lỗi vi phạm giao thông đường bộ, trong đó có lỗi lùi xe trên đường cao tốc gây hậu quả nghiêm trọng. Điển hình của lỗi này là vụ tai nạn nghiêm trọng trên đường cao tốc Thái Nguyên năm 2017 gây chấn động dư luận.
Lùi xe theo quy định tại điều 16, luật giao thông đường bộ năm 2008 thì khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc. Như vậy, hành vi lùi xe trên đường cao tốc là hành vi pháp luật cấm, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo mức độ theo quy định của pháp Luật.

            Theo quy định của nghị định 46/2016, cụ thể tại điểm h, khoản 4, điều 5 thì đối với hành vi lùi xe trên đường cao tốc sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng; hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng.
Gây hậu quả nghiêm trọng trong vụ tai nạn giao thông là một trong các trường hợp sau:
  1. Làm chết một người;
  2.  Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;
  3.  Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%
  4.  Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;
           5.  Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;
            6.  Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.
Theo quy định của luật sửa đổi bộ luật hình sự năm 2017 thì : người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. Như vậy, đối với hành vi lùi xe trên đường cao tốc gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự theo điều 260, luật sửa đổi bộ luật hình sự năm 2017.
Để giảm thiểu hậu quả đáng tiếc xảy ra, mỗi tài xế, mỗi người tham gia giao thông cần ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ cao hơn nữa. Hãy chung tay vì một Việt Nam tốt đẹp hơn!


Nguồn: http://www.antlawyers.com/lui-xe-tren-duong-cao-toc-gay-hau-qua-nghiem-trong-se-bi-xu-ly-nhu-the-nao/#ixzz5n6aUSBB8

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2019

Dịch Vụ Tư Vấn và Soạn Thảo Hợp Đồng

Lưu ý trong soạn thảo hợp đồng và các vấn đề liên quan đến nội dung hợp đồng là gì ?

Tư vấn hợp đồng, soạn thảo và đàm phán hợp đồng đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo hợp đồng phải có kỹ năng cùng những hiểu biết pháp luật và thực tiễn hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
Luật sư tư vấn hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của khách hàng trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro, thay đổi có thể xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản hợp đồng phù hợp với thực tiễn của khách hàng cũng như các quy định của pháp luật.
Ngày nay, vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, trong thời kỳ hội nhập, các Doanh nghiệp đang hướng tới mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài và với nhiều đối tác quốc tế. Điều này đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo phải phát triển kỹ năng về ngôn ngữ, hiểu biết tập quán thương mại cũng như hoạt động kinh doanh quốc tế.

Với đội ngũ Luật sư được đào tạo chuyên sâu về tư vấn hợp đồng, có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu về soạn thảo hợp đồng, tư vấn luật hợp đồng, tư vấn sửa đổi, đàm phán ký kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, vận tải, bất động sản, xây dựng, tài chính, đầu tư, lao động, chuyển giao công nghệ… cũng như kỹ năng ngoại ngữ tốt, có khả năng dịch, đọc hiểu, soạn thảo các hợp đồng quốc tế và đàm phán với các đối tác nước ngoài, ANT Lawyers cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn hợp đồng bao gồm:
I. Dịch vụ tư vấn hợp đồng
Dịch vụ tư vấn hợp đồngcủa ANT Lawyers giải quyết tất cả những vấn đề mà khách hàng có thể gặp phải trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
– Tư vấn luật liên quan tới lĩnh vực hợp đồng đề cập.
– Phân tích rủi ro và thẩm định hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết, sau khi ký kết.
– Soạn thảo hợp đồng, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu.
– Tư vấn, đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác.
– Tư vấn pháp luật tố tụng, đại diện tham gia thương lượng, đàm phán để đại diện giải quyết tranh chấp tại cơ quan tòa án, trọng tài.
– Biên dịch, phiên dịch các văn bản hợp đồng và hồ sơ pháp lý liên quan.
– Các dịch vụ tư vấn luật khác có liên quan đến hợp đồng.
II. Lĩnh vực tư vấn hợp đồng
– Tư vấn luật hợp đồng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: hợp đồng mua bán, hợp đồng hợp tác thương mại, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng thương mại dịch vụ: hợp đồng tài trợ, hợp đồng quảng cáo.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực vận tải: hợp đồng giao nhận, hợp đồng cho thuê kho bãi, hợp đồng logistic, hợp đồng thuê xe ô tô…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng đầu tư kinh doanh bất động sản: chuyển nhượng, thuê/cho thuê, môi giới, quản lý, hợp tác kinh doanh ….
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng: tư vấn thiết kế, tư vấn thi công, hợp đồng tư vấn quản lý dự án, hợp đồng tổng thầu EPC, chìa khóa trao tay…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm: hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng vay và cho vay, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty, hợp đồng ủy thác quản lý vốn, hợp đồng mua bán công ty, sáp nhập doanh nghiệp;
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng dự án, hợp đồng mua bán và chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác).
– Tư vấn xây dựng các văn bản trong lĩnh vực lao động như soạn thảo hợp đồng lao động, thỏa thuận bảo mật, thỏa thuận không cạnh tranh, hợp đồng đào tạo, tuyển dụng nhân sự. – Tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ gồm tư vấn hợp đồng li xăng nhãn hiệu, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại.
– Soạn thảo hợp đồng dân sự: hợp đồng phân chia tài sản, hợp đồng mượn tài sản, hợp đồng vay tiền …..
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2019

Trách Nhiệm Tài Sản Của Vợ Chồng Trong Thời Kỳ Hôn Nhân

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân được xác lập giữa nam và nữ khi đủ điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn. Đăng ký kết hôn tạo lập một quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý, được nhà nước thừa nhận và bảo vệ, đồng thời cũng ràng buộc các chủ thể (vợ và chồng) trong quan hệ với những trách nhiệm pháp lý nhất định – trách nhiệm liên đới.
Trách nhiệm liên đới giữa vợ và chồng là trách nhiệm do vợ và chồng cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai phải thực hiện toàn bộ trách nhiệm. Trách nhiệm này thường phát sinh từ nghĩa vụ đối với tài sản trong thời kỳ hôn nhân.


Tài sản giữa vợ chồng gồm hai loại: tài sản chung và tài sản riêng. Đối với các giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng sẽ do cả hai người cùng thỏa thuận và đồng ý thực hiện, do đó luôn tồn tại trách nhiệm liên đới. Ngoài ra, với các giao dịch do chỉ một bên thực hiện đối với tài sản chung như: đại diện trong quan hệ Dân sự, kinh doanh; diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu; nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, đồng thời giao dịch này phải hợp pháp cũng phát sinh trách nhiệm liên đới.

Mặc dù về mặt nguyên tắc chung của Bộ luật Dân sự, tài sản của người nào thì chính người đó có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt; các nghĩa vụ, trách nhiệm phát sinh từ các quyền này sẽ do chính người đó chịu. Nhưng đối với tài sản riêng, vẫn tồn tại trường hợp giao dịch do chỉ riêng vợ hoặc chồng bằng tài sản của mình thực hiện nhưng vẫn phát sinh trách nhiệm liên đới đối với bên còn lại, có thể kể đến như việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.

Việc quy định trách nhiệm liên đới về tài sản của vợ chồng vừa bảo đảm lợi ích của vợ chồng, lợi ích của gia đình, quyền lợi của người thứ ba khi tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng, và là cơ sở pháp lý giải quyết các tranh chấp trong thực tế. Vì vậy, việc quy định trách nhiệm liên đới giữa vợ chồng là vô cùng quan trọng.

Nên tìm đến Công ty luật có uy tín để luật sư tư củ thể hơn về trách nhiệm tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.




Nguồn: http://www.antlawyers.com/trach-nhiem-tai-san-cua-vo-chong-trong-thoi-ky-hon-nhan/#ixzz5mpPH1Y8U

Tư Vấn Đầu Tư Vào Síp

Tư vấn đầu tư vào Síp (Cyprus) nhận thẻ tạm trú và quốc tịch Châu Âu?

Chính phủ Cộng hòa Síp (Sau đây được gọi là Síp”) đã thực thi một số ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào nước này. Một trong số ưu đãi đó là chương trình định cư thông qua kênh đầu tư cấp quốc tịch Síp đối với những người đầu tư hơn 2 triệu euro vào bất động sản và đáp ứng các yêu cầu khác. Những người nộp đơn thành công có quyền cư trú, làm việc và học tập tại tất cả 28 nước thành viên EU.

1.
Đầu tư vào các dự án bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng
Người nộp đơn cần phải đầu tư ít nhất 2 triệu EUR để mua hoặc xây dựng bất động sản.
2.
Mua, thành lập hoặc tham gia vào doanh nghiệp hoặc công ty tại Síp
Người nộp đơn cần phải đầu tư ít nhất 2 triệu Euro để mua, tạo ra hoặc tham gia vào các doanh nghiệp hoặc công ty có trụ sở và hoạt động tại Cộng hoà Síp. Các doanh nghiệp hoặc công ty này phải có sự hiện diện rõ ràng và hữu hình ở Síp và sử dụng ít nhất 5 công dân Síp.
3.
Đầu tư vào Quỹ Đầu tư Thay thế hoặc tài sản tài chính của các doanh nghiệp Síp hoặc các tổ chức Síp được cấp phép bởi Uỷ ban Chứng khoán và sàn giao dịch
Người nộp đơn phải mua các đơn vị từ Quỹ Đầu tư Thay thế (AIF) ít nhất là 2 triệu EUR.
Tiêu chuẩn này cũng bao gồm việc mua tài sản tài chính của các doanh nghiệp hoặc các tổ chức Síp ít nhất là 2 triệu EUR dưới dạng trái phiếu, chứng khoán và chứng khoán nợ.
4.
Kết hợp các khoản đầu tư trên
Người nộp đơn có thể đầu tư vào một sự kết hợp của những điều trên, với điều kiện tổng mức đầu tư ít nhất là 2 triệu EUR.
Sự kết hợp đầu tư của người nộp đơn có thể bao gồm việc mua trái phiếu chính phủ riêng biệt của Cộng hòa Síp lên tới 500.000 EUR
Một yêu cầu quan trọng khác được áp dụng, bất kể việc lựa chọn phương án đầu tư vào Síp, việc mua và sở hữu tài sản tại Síp sẽ được công nhận là nơi ở của người nộp đơn ở Síp. Giá mua của bất động sản cụ thể phải có ít nhất 500.000 EUR cộng với VAT. Trong trường hợp người nộp đơn thực hiện quyền chọn bất động sản, tài sản này có thể được bao gồm trong khoản đầu tư 2 triệu EUR.
Quy trình thủ tục
Quá trình có được quốc tịch đảo Síp bao gồm một loạt các bước quan trọng cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp và cẩn trọng. Chính vì vậy, ANT Lawyers và các đối tác tại Síp sẽ quản lý chặt chẽ từng bước và đảm bảo tính chính xác về mặt thủ tục. Bởi lẽ, mỗi phần của quá trình, nếu không được xử lý đúng cách, có thể ảnh hưởng đến việc chấp thuận quốc tịch của quý Khách hàng tại đảo Síp, và đặc biệt là ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng  chi phí đầu tư nhưn không đạt được mục đích.
Nhận thức được điều đó, ANT Lawyers thông qua các đối tác của chúng tôi tại Síp nhằm giúp Khách hàng xác định các cơ hội đầu tư phù hợp nhất, đánh giá tất cả các khoản đầu tư có thể liên quan đến các chiến lược rút lui tiềm năng, chuẩn bị và nộp đơn xin quốc tịch cho Chính phủ, theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ của quý Khách hàng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhận sự quyết định phê chuẩn cho nhập tịch và hộ chiếu cho khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi cũng giúp khách hàng quản lý tài sản của họ và cung cấp các dịch vụ trợ giúp đặc biệt khác.
Tiến độ thực hiện
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Síp thực hiện xử lý hồ sơ chấp thuận cho nhập quốc tịch trong vòng 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đánh giá chung, thủ tục tại Síp là nhanh so với các quốc gia khác, đây chính là ưu điểm đã giúp việc lựa chọn đầu tư để nhập quốc tich Síp trở thành một trong những lựa chọn nhanh nhất để có được quốc tịch thứ hai.
Bảo đảm thực hiện
Mặc dù thủ tục để có được quốc tịch Síp là tương đối đơn giản, nhưng đó là một quá trình rất tinh tế mà đòi hỏi một mức độ tỉ mỉ của sự tập trung vào chi tiết và cơ cấu đầu tư. ANT Lawyers thông qua mạng lưới đối tác là Công ty luật tại Síp  nơi sở hữu đội chuyên gia quốc tế và địa phương giỏi, có tỷ lệ thành công cao trong việc cấp quốc tịch với khoảng thời gian trong vòng ba tháng
ANT Lawyers thông qua mạng lưới đối tác của công ty luật tại Síp chỉ làm việc với các nhà đầu tư đã vượt qua kiểm tra rà soát nội bộ của chúng tôi, giống như những quy định của Chính phủ Síp. Lý lịch tư pháp tại quốc gia cư trú hiện tại cung phải được cung cấp trong giai đoạn này.
Lợi ích chương trình đầu tư định cư ở đảo Síp:
  • Quốc tịch của một nước thành viên EU
  • Có quyền cư trú, làm việc và học tập tại tất cả 28 nước thành viên EU
  • Quyền được đảm bảo trong phạm vi hệ thống luật pháp và xã hội Châu Âu
  • Đầy đủ quyền công dân và hộ chiếu cho người nộp đơn, bao gồm các thành viên gia đình
  • Miễn thị thực du lịch tới 163 quốc gia trên thế giới
  • Không có yêu cầu bắt buộc về cư trú; sự phê duyệt thường diễn ra trong vòng 90 ngày
  • Mua tài sản ở đảo Síp, mà không yêu cầu quyên góp tài sản.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/tu-van-dau-tu-vao-sip-cyprus-nhan-the-tam-tru-va-quoc-tich-chau-au/#ixzz5mkry4zJZ

Thứ Tư, 1 tháng 5, 2019

Quy Chế Dân Chủ Tại Doanh Nghiệp

Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Thực hiện quy định đối thoại tại nơi làm việc theo Khoản 3 Điều 63 Bộ luật Lao động: “Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ”, Chính phủ đã ban hành Nghị định 149/2018/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2019 và thay thế Nghị định 60/2013/NĐ-CP.

Thực hiện Quy chế dân chủ, người quản lý công ty, quản lý đơn vị bước đầu đã hiểu được trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động trong doanh nghiệp. Thông qua việc thực hiện Quy chế dân chủ ở công ty, người lao động đã dần ý thức được tầm quan trọng và trách nhiệm của bản thân mình. Người lao động có quyền đóng góp ý kiến, quyền quyết định một số vấn đề trong doanh nghiệp, hay kiểm tra, giám sát những hoạt động liên quan đến quyền, lợi ích của mình. Người lao động được tham gia ý kiến bằng văn bản, biểu quyết tại hội nghị người lao động, trong những cuộc họp triển khai sản xuất của phòng, ban, tổ, đội sản xuất hoặc thông qua tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên,… về những nội dung đã được người sử dụng lao động công bố công khai

Nghị định đã quy định các Nội dung người sử dụng lao động phải công khai tại Điều 4, Nội dung người lao động được tham gia ý kiến tại Điều 5, Nội dung người lao động được quyết định tại Điều 6, Nội dung người lao động được kiểm tra, giám sát tại Điều 7.
Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải có sự tham gia ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và được phổ biến công khai đến người lao động trước khi thực hiện. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động được miễn trừ tổ chức hội nghị người lao động theo quy định tại Điều 9 và ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bằng văn bản theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
Quy chế dân chủ là một trong những quy chế cần xây dựng và công khai tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần biết và thực hiện Nếu vi phạm quy định này, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ phải chịu chế tài như sau:
“Điều 11. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc
  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
  2. a) Không thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định pháp luật;”
Việc thực hiện Quy chế dân chủ nơi làm việc trong các doanh nghiệp góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa giữa doanh nghiệp và người lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh; đồng thời là cơ sở quan trọng giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Bài viết này cung cấp quy định mới về Quy chế dân chủ để các doanh nghiệp được biết.
Công ty luật sẽ có những giải đáp về luật sử dụng người lao động cho doanh nghiệp chưa nắm bắt được.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/quy-che-dan-chu-tai-doanh-nghiep/#ixzz5mjbPOzw4